Ian Brodie Rated 3 / 5 based on 5 reviews

Thuật ngữ về đồng hồ Rolex

0
comments
3 tháng trước

(Watchbook.vn) - Là một nhà sản xuất đồng hồ Thụy Sỹ nổi tiếng, với mong muốn đem đến những cỗ máy thời gian tuyệt vời nhất, hơn 100 năm qua, Rolex đã đem đến nhiều mẫu đồng hồ tuyệt vời. Để có thể tìm hiểu sâu về Rolex, cũng như đồng hồ Rolex, nắm bắt được thuật ngữ dưới đây là điều cần thiết!

Diễn đàn Từ điển đồng hồ

1. Submariner hoặc Sub: Submariner là một trong những mẫu đồng hồ nổi tiếng nhất của Rolex, xuất hiện lần đầu năm 1954. Submariner là một chiếc đồng hồ lặn nổi danh về khả năng chống nước, được xem là dòng hồ thể thao biểu tượng của hãng.

rolex-submariner-6024-0210 tudiendongho

 Chiếc Rolex Submariner xuất hiện lần đầu trước công chúng vào năm 1954, nay là một trong những chiếc đồng hồ biểu tượng của hãng

2. Daytona Cosmograph: để chỉ những chiếc đồng hồ Daytona với cơ chế chronograph tự động, được sản xuất từ năm 1963.

3. Bezel: Vành bằng kim loại hoặc gốm bao quanh lớp kính sapphire.

4. Oyster: Vừa là bộ vỏ, vừa là dây đeo, vừa là chiếc đồng hồ đeo tay chống nước đầu tiên được Rolex sản xuất. Nhắc đến bộ vỏ Oyster là bộ vỏ có khung chính nguyên khối, cùng nắp lưng xoắn vít, đại diện cho tính chống nước của hãng.

5. President: Dây đeo cao cấp, chỉ được làm bằng vàng và xuất hiện trong những chiếc Rolex Day-Date.

6. Jubilee: Dây đeo độc quyền Rolex, gồm có 5 mắt trên một hàng.

02_bracelets_and_clasps_tudiendongho

Các loại dây đeo của Rolex: Oyster, Jubilee, President, và Pearlmaster 

7. Datejust: Dòng đồng hồ riêng của Rolex, có đặc trưng là một ô cửa sổ báo ngày tại vị trí 3 giờ

8. Cerachrom: Hợp chất của gốm ceramic với kim loại, hiện được Rolex sử dụng chế tạo là vành bezel của các dòng đồng hồ như GMT, Submariner, Daytona.

9. Pepsi: Cách gọi lóng dành cho vành bezel có hai màu đỏ và xanh dương của mẫu đồng hồ GMT và GMT II.

10. Coke: Cách gọi khác của vành bezel có hai màu đỏ và đen của mẫu đồng hồ GMT và GMT II

Ceramic1 tudiendongho

Vành bezel nhiều màu sắc của đồng hồ Rolex 

11. No Date: để chỉ sự “biến mất” của ô cửa sổ báo ngày trên những mẫu đồng hồ đặc biệt, tuy nhiên đây không phải thuật ngữ chính thức từ Rolex. Có thể hiểu như là, trên những mẫu đồng hồ không có chức năng báo ngày, Rolex sẽ chỉ đề tên Oyster Perpetual. Ví dụ trường hợp Oyster Perpetual Submariner là khác với chiếc Submariner Date.

12. Gold through clasp: một thuật ngữ dành cho chiếc Submariner 16613 khi được chuyển từ dây đeo bằng thép không gỉ sang sử dụng dây đeo “Gold through the clasp”. Khóa cài cải tiến gồm có mắt xích giữa bằng vàng chạy dọc dây đeo đến phần khóa gập.

13. Masterpiece: Một thuật ngữ khác dành cho những chiếc đồng hồ Pearlmaster, thường là những chiếc Rolex Day-Date hoặc là chiếc Datejust bằng vàng.

13. Bark Finish: dạng hoàn thiện đặc biệt trên dây đeo President và lớp vỏ khung với những đường làm sần trông giống lớp vỏ cây. Bark Finish chỉ được Rolex sử dụng vào thời gian trước, còn hiện nay kĩ thuật này đã ngừng.

mens-rolex-submariner-bark-finish-watch-tudiendongho

"Bark Finish" là kĩ thuật sử dụng từ thời gian trước, và hiện nay những chiếc đồng hồ đó được coi là khá hiếm

14. Quartz: Bộ máy đồng hồ vận hành nhờ năng lượng điện, mà không phải cơ học, hiện được sử dụng trong những chiếc đồng hồ Rolex Cellini dành cho nữ.

15. Deep Sea: Một chiếc đồng hồ lặn chuyên nghiệp của Rolex, có khả năng lặn sâu hơn nhiều lần so với chiếc Submariner..

16. Panda: các gọi của các nhà dành sưu tập dành cho mặt số của chiếc Rolex Daytona có hai màu đen ở mặt số phụ và trắng trên mặt số chính

17. Paul Newman: Tên chiếc Daytona 6239 đặc biệt.

18. Cyclops: tròng kính phóng to ô cửa số báo ngày tại vị trí 3 giờ.

19. 904L: Thép không gỉ do riêng Rolex nghiên cứu và sử dụng.

20. Everose: Vàng hồng được nghiên cứu và sản xuất chỉ bởi Rolex.

21. Acrylic Crystal: vật liệu đã từng được Rolex sử dụng, là hợp chất của acrylic và plastic, có thể đánh bóng được.

22. Blueberry: vành bezel chỉ có màu xanh dương trên chiếc GMT và GMT II, phiên bản siêu hiếm

23. Bombay lugs: Dáng càng nối tai đặc trưng, chỉ xuất hiện trên những chiếc Rolex Datejust cổ điển

24. Florentine finish: Một kiểu hoàn thiện được Rolex thực hiện trên dây đeo President, với những đường chéo nhau

Florentine finish - tudiendongho

Florentine Finish là kĩ thuật chỉ sử dụng vào thời gian trước 

25. Genuine: được sản xuất trực tiếp bởi Rolex

26. Helium escape value: Van thoát khí Heli tại vị trí 9 giờ, trên những chiếc đồng hồ Rolex Sea-Dweller và DeepSea

27. Lollypop: chiếc Rolex Sub 6204

28. Maxi dial: mặt số sở hữu cọc chỉ giờ kích thước lớn, dùng để gọi mặt số của những chiếc Submariner và GMT

29. Mark 1, Mark 2,…: là cách gọi của các nhà sưu tập dành cho sự thay đổi của mặt số đồng hồ Rolex theo thời gian

30. Hulk: Tên gọi khác của chiếc Rolex Submariner 116610 với vành bezel và cả mặt số có màu xanh lá cây

1--rolex-submariner-116610-tudiendongho-1605

 Rolex Hulk nằm bên phải với vành bezel bằng gốm Cerachrom xanh và mặt số trải tia xanh 

31. Batman: Tên gọi khác của chiếc GMT 116710 có vành bezel bằng gốm ceramic hai màu đen và xanh dương

32. Kermit: Chiếc Submariner 16610LV – phiên bản kỉ niệm 50 năm dòng đồng hồ biểu tượng Submariner

33. Papa Smurf: Chiếc Submariner vàng trắng 116618 với vành bezel và mặt số màu xanh dương

34. Fat lady: chiếc GMT Master 16760 với vành bezel đen và đỏ, được đặt tên dựa vào kích thước lớn hơn 1mm so với bản cũ

35. Pussy galore: Chiếc GMT mã hiệu 6542, được đặt tên bởi một cô nàng Bond girl khi đeo chiếc đồng hồ này trong tập Goldfinger thuộc series phim 007

36. Rolesor: thuật ngữ riêng của Rolex để chỉ những chiếc đồng hồ được làm từ chất liệu thép không gỉ và vàng

Rolex-Datejust-41-rolesor-watch-4 tudiendongho

Rolex Datejust size 41mm làm từ hai chất liệu vàng và thép không gỉ 

37. Rolesium: những chiếc đồng hồ Rolex được làm từ thép không gỉ và Platium

38. Root beer: vành bezel có màu nâu và vàng của những chiếc GMT và GMT II

39. Spider Dial: được các nhà sưu tầm gọi để chỉ mặt số đen bóng, thường xuất hiện trong những chiếc Rolex Submariner. Trên mặt số xuất hiện những vết nứt giống như mạng nhện.

40. Tropical Dial: Mặt số chuyển màu từ đen sang nâu sẫm

41. Flutted bezel: Vành bezel chia khía

42. Hecho in Mexico: Có một khoảng thời gian, dây đeo president được làm và đóng nhãn tại Mexico

43. Daimier: loại mắt dây cao cấp, được làm từ vàng, thường được dùng trong những chiếc Rolex Cellini

44. Easy Link: thuộc hệ thống nới lỏng dây đeo trên dây Oyster

45. Glide Lock: hệ thống mở rộng dây đeo trên những chiếc Submariner và DeepSea đời mới.

46. Twin Lock: Núm chỉnh giờ thiết kế dạng xoắn vít, vặn chặt vào bộ vỏ khung, tăng khả năng chống nước cho đồng hồ. Sử dụng hai gioăng cao su.

47. Superlative Chronometer: Tiêu chuẩn về độ chính xác của riêng nhà sản xuất đồng hồ Rolex

15-rolex-oyster-perpetual-explorer-superlative-chronometer-watch tudiendongho

 Tiêu chuẩn Superative Chronometer được Rolex giới thiệu vào năm 2015 để đảm bảo tính chính xác cho đồng hồ

đồng hồ chính hãng

Thuê banner
Bình luận

XEM THÊM


loading